Must Have Been Là Gì ? Tobe/ May Have/ Might Have/ Could Have

-

Must là một động từ khuyết thiếu có rất nhiều ý nghĩa khác nhau. Tuy nhiên, nhiều người học tiếng Anh chỉ biết đến nghĩa phổ biến nhất của must là “phải”. Hôm nay, hãy cùng Step Up khám phá toàn bộ cấu trúc must và cách dùng của chúng trong tiếng Anh nhé.

Bạn đang xem: Must Have Been Là Gì ? Tobe/ May Have/ Might Have/ Could Have


1. Cấu trúc must và cách dùng

Trong phần này, Step Up sẽ giới thiệu công thức và cách dùng của cấu trúc must, cùng các ví dụ cụ thể để các bạn nắm chắc phần kiến thức này.

Cấu trúc must tiếng Anh là gì?

“Must” là một động từ tình thái – nói cách khác, nó giúp bổ sung ý nghĩa cho các động từ. Lưu ý rằng must cũng có thể sử dụng như một danh từ – nghĩa là “điều phải làm”.

Ví dụ:

You must obey the rules or you’ll be expelled.

(Bạn phải tuân thủ quy tắc nếu không bạn sẽ bị đuổi.)

I am sure I heard something, but it must have been the wind.

(Tôi chắc chắn đã nghe thấy gì đó, nhưng có lẽ tiếng gió thổi thôi.)

When you come to Vietnam, trying street foods is absolutely a must!

(Đến Việt Nam thì chắc chắn phải thử ẩm thực đường phố ở đây!)

Don’t you know wearing a mask is a must these days?

(Bạn không biết dạo này đeo khẩu trang là bắt buộc à?)

*

Khi nói đến mức độ nhấn mạnh, hay bắt buộc của hành động thì “must” ở mức cao nhất. Sau đó, “ought to” được coi là mạnh hơn “should”.

Ví dụ:

All students should take part in this event.

Xem thêm: Nghệ Sĩ Thanh Hằng Bao Nhiêu Tuổi, Nghệ Sĩ Cải Lương Thanh Hằng

(Tất cả học sinh nên tham gia hoạt động này.)

All students ought to take part in this event.

(Tất cả học sinh cần tham gia hoạt động này.)

All students must take part in this event.

(Tất cả học sinh phải tham gia hoạt động này.)

3. Bài tập cấu trúc must

Bài 1: Điền từ thích hợp must, ought to, should vào chỗ trống: I ________ wear glasses, I can’t see very well. We ________ go for a drink one day. We ________ go to the meeting. Why didn’t you go? We ________ not talk to each other because it was an exam. We went to bed right after dinner because we ________ get up early the following day. What are you doing? You ________ be here! When we were at school we ________ wear a uniform. You ________ be an expert to use the basic functions of the program. You ________ take the entrance exam. It isn’t necessary, however. You ________ tell her that you are sorry.
Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

 

Đáp án:

must should must must ought to should must must ought to ought to/shouldBài 2: Viết thành câu hoàn chỉnh  If /you/see/Jane/, you/must/be/polite/her! If /you/want/work/the USA/you/ought to/speak/good English. Please/tell/her/she/should/get/good results/school! Tomorrow/be/Sunday! So/I/must/not go to school! You/be/ill. You/should not/go to school/today. You/should not/forget/the lunch/with/our neighbours! You/should not/give/someone/clock/as/present. You/ought to/have/goals/in life. You/must not/say/anything/stupid/if/you/want/keep/job. You/must/remember/feed/the dog.

 

Đáp án: 

If you see Jane, you must be polite to her! If you want to work in the USA, you ought to speak good English. Please tell her she should get good results at school! Tomorrow is Sunday! So I must not go to school! You are ill. You should not go to school today. You should not forget the lunch with our neighbours! You should not give someone a clock as present. You ought to have goals in life. You must not say anything stupid if you want keep your job. You must remember to feed the dog.

Trên đây là toàn bộ bí kíp để bạn có thể làm chủ cấu trúc must nhanh chóng nhất. Để học giỏi ngữ pháp tiếng Anh, hãy tham khảo thêm các bài viết khác của Step Up bạn nhé. Chúc bạn luôn tìm được niềm vui trong việc học tiếng Anh.