Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây

-
Quốc gia cổ đại phương Đông:* Mặt tự nhiên+Thời gian: thiên niên kỉ IV - III TCN+Vị trí: trên các lưu vực con sông lớn: sông Nil, Lưỡng Hà, Ấn - Hằng, Hoàng Hà, ...+Đất đai: màu mỡ, phí nhiêu, dễ cày cấy ; đồng bằng rộng lớn+Khí hậu: nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều=> Phù hợp cây lương thực* Mặt kinh tế: nghề nông (chăn nuôi, trồng trọt), thủ công nghiệp (làm gốm, dệt vải) ; sử dụng công cụ bằng đồng, đá, gỗ, tre* Mặt xã hội: gồm có 3 giai cấp: Quý tộc (Vua, quan lại, tăng lữ, chủ đất, quý tộc), Nông dân công xã , Nô lệ* Mặt chính trị: chế độ quân chủ chuyên chế - quân chủ trung ương độc quyền* Mặt văn hoá: lịch pháp (1 năm 365 ngày, gồm 12 tháng), thiên văn học ; toán học ; kiến trúcQuốc gia cổ đại phương Tây:* Mặt tự nhiên+Thời gian: thiên niên kỉ I TCN+Vị trí: trên đồi núi ven Địa Trung Hải+Đất đai: ít màu mỡ, khô cằn, khó cày cấy ; đất canh tác ít+Khí hậu: ôn đới, trong lành, mát mẻ=> Phù hợp cây lưu niên (nho, ô-liu, ...)* Mặt kinh tế: thủ công nghiệp, thương nghiệp, hàng hải ; đã có tiền tệ ; sử dụng công cụ bằng sắt* Mặt xã hội: gồm có 3 giai cấp: Chủ nô, Bình dân, Nô lệ* Mặt chính trị: chế độ dân chủ chủ nô* Mặt văn hoá: lịch pháp (1 năm 365 ngày 1/4, tháng 2 có 28 ngày, có năm nhuận năm thường), thiên văn học (mặt trời hình cầu) ; khoa học tự nhiên (phát triển thành nhiều trường phái, là tiền đề cơ sở khoa học sau này); văn (sử thi, diễn xướng) ; kiến trúc

Bạn đang xem: Lập bảng so sánh các quốc gia cổ đại phương đông và phương tây

Điểm từ người đăng bài:0 1 2 3 4 5
450 101 Tặng xu Tặng quà Báo cáo Bình luận
Xã hội phong kiến phương Đông:- Thời kỳ hình thành: Từ thế kỷ III trước Công nguyên đến khoảng thế kỷ X, từ rất sớm.- Thời kỳ phát triển: từ thế kỷ X đến XV, phát triển khá chậm.- Thời kỳ khủng hoảng: từ thế kỷ XVI đến XIX và kéo dài suốt 3 thế kỉ.- Cơ sở kinh tế: nông nghiệp đóng kín trong công xã nông thôn.- Giai cấp cơ bản: địa chủ và nông dân lĩnh canh (bóc lột thông qua tô thuế).- Thế chế chính trị: quân chủ.Xã hội phong kiến phương Tây (châu Âu):- Thời kỳ hình thành: từ thế kỉ V đến thế kỉ X, hình thành muộn, sau Xã hội phong kiến phương Đông.- Thời kỳ phát triển: từ thế kỷ XI đến XIV, phát triển rất phồn thịnh .- Thời kỳ khủng hoảng: từ thế kỷ XV đến XVI, kết thúc sớm và bắt đầu chuyển sang chủ nghĩa tư bản.- Cơ sở kinh tế: Nông nghiệp đóng kín trong lãnh địa.- Giai cấp cơ bản: Lãnh chúa và nông nô (bóc lột thông qua tô thuế).- Thế chế chính trị: Quân chủ.
Điểm từ người đăng bài:0 1 2 3 4 5

Xem thêm: Chương Trình Nghệ Sĩ Và Sàn Diễn, Thanh Ngân Bao Nhiêu Tuổi

146 109 Tặng xu Tặng quà Báo cáo Bình luận
Xã hội phong kiến phương Tây : — Giai cấp : chủ nô , nông nô .— Sống theo các thị quốc ( Do tình trạng đất đai chưa cắt , nên dân cư mô có điều kiện sống tập chung , công cụ bằng striết hiện , mỗi bộ lạc sống trong một nhà nước sẽ thành một nhà nước . )— Kinh tế : Hàng hải phát triển nhất .Xã hội phương Đông :— Giai cấp : quý tộc và nông dân công xã , ngoài ra còn có nô lệ .— Thi hành chế độ quân chủ chuyên chế trung ương thổ đại .— Kinh tế : nông nghiệp đóng vai trò cốt lõi trong ao động
*
Quốc gia cổ đại phương Đông:* Mặt tự nhiên+Thời gian: thiên niên kỉ IV - III TCN+Vị trí: trên các lưu vực con sông lớn: sông Nil, Lưỡng Hà, Ấn - Hằng, Hoàng Hà, ...+Đất đai: màu mỡ, phí nhiêu, dễ cày cấy ; đồng bằng rộng lớn+Khí hậu: nhiệt đới, nóng ẩm mưa nhiều=> Phù hợp cây lương thực* Mặt kinh tế: nghề nông (chăn nuôi, trồng trọt), thủ công nghiệp (làm gốm, dệt vải) ; sử dụng công cụ bằng đồng, đá, gỗ, tre* Mặt xã hội: gồm có 3 giai cấp: Quý tộc (Vua, quan lại, tăng lữ, chủ đất, quý tộc), Nông dân công xã , Nô lệ* Mặt chính trị: chế độ quân chủ chuyên chế - quân chủ trung ương độc quyền* Mặt văn hoá: lịch pháp (1 năm 365 ngày, gồm 12 tháng), thiên văn học ; toán học ; kiến trúcQuốc gia cổ đại phương Tây:* Mặt tự nhiên+Thời gian: thiên niên kỉ I TCN+Vị trí: trên đồi núi ven Địa Trung Hải+Đất đai: ít màu mỡ, khô cằn, khó cày cấy ; đất canh tác ít+Khí hậu: ôn đới, trong lành, mát mẻ=> Phù hợp cây lưu niên (nho, ô-liu, ...)* Mặt kinh tế: thủ công nghiệp, thương nghiệp, hàng hải ; đã có tiền tệ ; sử dụng công cụ bằng sắt* Mặt xã hội: gồm có 3 giai cấp: Chủ nô, Bình dân, Nô lệ* Mặt chính trị: chế độ dân chủ chủ nô* Mặt văn hoá: lịch pháp (1 năm 365 ngày 1/4, tháng 2 có 28 ngày, có năm nhuận năm thường), thiên văn học (mặt trời hình cầu) ; khoa học tự nhiên (phát triển thành nhiều trường phái, là tiền đề cơ sở khoa học sau này); văn (sử thi, diễn xướng) ; kiến trúc
*
Tại sao mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiênn ở thời Minh. Nhưng lại bị kìm hãm, không phát triển?