Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp na2o al2o3

-

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là


Bạn đang xem: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp na2o al2o3

+ Nếu b/a $ \leqslant $ 1 thì nAl(OH)3 = b

+ Nếu 1 3 = (4a – b)/3

+ Nếu b/a $ \geqslant $ 4 thì không có kết tủa

+ Bảo toàn nguyên tố Na: 2nNa2O = nNaAlO2 + nNaOH dư

+ Bảo toàn nguyên tố Al: 2nAl2O3 = nNaAlO2 


Dung dịch X gồm NaAlO2 và NaOH dư

nHCl trung hòa NaOH dư = 0,1 mol

+ Khi hết 300 ml dung dịch HCl => kết tủa chưa bị hòa tan, H+ hết, NaAlO2 dư

=> nAl(OH)3 = nHCl = 0,3 – 0,1 = 0,2 mol => mAl(OH)3 = 0,2.78 = 15,6 gam

+ Khi hết 700 ml dung dịch HCl => kết tủa bị hòa tan 1 phần

=> nAl(OH)3 = (4.nNaAlO2 - nHCl) / 3 => 0,2.3 = 4.nNaAlO2 – (0,7 – 0,1)

=> nNaAlO2 = 0,3 mol

Bảo toàn nguyên tố Na: 2nNa2O = nNaAlO2 + nNaOH dư => nNa2O = (0,3 + 0,1) / 2 = 0,2 mol

Bảo toàn nguyên tố Al: 2nAl2O3 = nNaAlO2 => nAl2O3 = 0,3 / 2 = 0,15 mol

=> m = 27,7 gam


Đáp án cần chọn là: c


*


+ Tính số mol NaAlO2 theo hòa tan hết 300 ml HCl => chọn nhầm B

+ Bảo toàn nguyên tố Al sai: 2nAl2O3 = nNaAlO2 + nAl(OH)3 => chọn nhầm A


...

Bài tập có liên quan


Bài tập muối aluminat tác dụng với axit Luyện Ngay
*
*
*
*
*
*
*
*

Câu hỏi liên quan


Cho p mol Na tác dụng với dung dịch chứa q mol HCl. Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ


Hòa tan hỗn hợp gồm 0,27 gam bột Al và 2,04 gam bột Al2O3 trong dung dịch NaOH dư thu được dung dịch X. Cho CO2 dư tác dụng với dung dịch X thu được kết tủa X1, nung X1 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn X2. Biết H = 100%, khối lượng X2 là


Cho 12,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al4C3 vào dung dịch KOH dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a mol hỗn hợp khí Y và dung dịch Z. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Z thu được 31,2 gam kết tủa. Giá trị của a là


Cho hỗn hợp X gồm Ba và Al (đều có a mol) tan hoàn toàn trong nước dư thu được dung dịch Y và khí Z. Nhỏ tiếp a mol H2SO4 vào dung dịch Y thu được kết tủa T. Nung T ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Thành phần của chất rắn G là


Sục từ từ tới dư khí CO2 vào 400 ml dung dịch Ba(AlO2)2 0,25M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được kết tủa có khối lượng là


Cho m gam hỗn hợp X gồm Al và Ba có tỉ lệ mol 1 : 1 vào nước dư thu được dung dịch Y và V lít H2. Sục V lít CO2 vào dung dịch Y thu được 5,85 gam kết tủa. Thể tích các khí đo ở cùng điều kiện. Giá trị của m là


Cho V lít dung dịch NaOH 1M vào 200 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,25M thì thu được kết tủa X và dung dịch Y. Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch Y lại thu được 2,34 gam kết tủa. Giá trị của V là


Cần ít nhất bao nhiêu ml dung dịch HCl 1M cần cho vào 500 ml dung dịch Na 0,1M để thu được 0,78 g chất kết tủa?


Xem thêm: Sơ Đồ Các Bộ Phận Trên Cơ Thể Người, 161+ Từ Vựng Tiếng Anh Bộ Phận Cơ Thể Người

Cho dung dịch A chứa 0,05 mol Na và 0,1 mol NaOH tác dụng với dung dịch HCl 2M. Thể tích dung dịch HCl 2M lớn nhất cho vào dung dịch A để xuất hiện 1,56 gam kết tủa là


Thêm dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Na thu được 0,08 mol chất kết tủa. Số mol HCl đã thêm vào là:


Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt là


Cho 12,9 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào 400 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y và thấy thoát ra 3,36 lít H2 (đktc). Thêm 150 ml dung dịch H2SO4 1M vào dung dịch Y, thu được kết tủa có khối lượng là


Cho 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 0,5M và NaAlO2 (hay Na) 1,5M. Thêm từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào X cho đến khi kết tủa tan trở lại một phần, thu được kết tủa Y. Đem nung Y đến khối lượng không đổi được 24,32 gam chất rắn Z. Thể tích dung dịch H2SO4 0,5M đã dùng là


Cho từ từ dung dịch HCl loãng vào dung dịch chứa x mol NaOH và y mol NaAlO2 (hay Na). Sự phụ thuộc của số mol kết tủa thu được vào số mol HCl được biểu diễn theo đồ thị sau:


*

Giá trị của y là


Cho đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa lượng ion H+ và lượng kết tủa Al(OH)3 trong phản ứng của dung dịch chứa ion H+ với dung dịch chứa ion AlO2− như sau :


*

Với x là nồng độ mol/l của dung dịch HCl. Khối lượng kết tủa trong 2 trường hợp đều là a (gam). Dựa vào đồ thị, giá trị của a là


Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol Ba(OH)2 và b mol Ba(AlO2)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:


*

Tỉ lệ a: b là


Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol. Cho một lượng nhỏ X vào nước rất dư thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí Z gồm C2H2, CH4 và a gam kết tủa Al(OH)3. Đốt cháy hết Z rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y thu được 2a gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ x : y bằng


Cho 200 ml dung dịch NaOH 3M vào 100 ml dung dịch AlCl3 1M thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ đến hết V ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X thu được 5,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị lớn nhất của V


*

Cơ quan chủ quản: Công ty Cổ phần công nghệ giáo dục Thành Phát


Tel: 0247.300.0559

gmail.com

Trụ sở: Tầng 7 - Tòa nhà Intracom - Trần Thái Tông - Q.Cầu Giấy - Hà Nội

*

Giấy phép cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến số 240/GP – BTTTT do Bộ Thông tin và Truyền thông.