Hiện tượng nhiệt Điện là gì, hiện tượng nhiệt Điện, hiện tượng siêu dẫn

-

Bạn đang xem: Hiện tượng nhiệt Điện là gì, hiện tượng nhiệt Điện, hiện tượng siêu dẫn

*
2 trang
*
quocviet
*
*
2886
*
1Download

Xem thêm: Cười "Té Ghế" Với Tuổi 20 Của Kim Woo Bin, Kang Ha Neul Bao Nhiêu Tuổi

Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Vật lý 11 - Bài 18: Hiện tượng nhiệt điện. hiện tượng siêu dẫn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tiết 28 Bài 18. HIỆN TƯỢNG NHIỆT ĐIỆN. HIỆN TƯỢNG SIÊU DẪNMỤC TIÊUKiến thức:- Cho HS hiểu được hiện tượng nhiệt điện và 1 số ứng dụng của nó.- Hiểu được hiện tượng siêu dẫn và 1 số ứng dụng của nó.Kỹ năng: - Giải thích được suất điện động nhiệt điện, nêu ứng dụng cặp nhiệt điện.- Giải thích hiện tượng siêu dẫn CHUẨN BỊGiáo viên:- Thí nghiệm cặp nhiệt điện, dòng nhiệt điện- Một số hình vẽ trong SGK được phóng to.Học sinh: TIẾN TRÌNH DẠY HỌCHoạt động của học sinhTrợ giúp của giáo viênNội dungHoạt động 1. Kiểm tra bài cũTrả lờiNêu câu hỏiNêu tính chất điện của kim loạiCâu hỏi 1,2 /90Hoạt động 2. Hiện tượng nhiệt điệnQuan sát TNquan sát số chỉ của ampe kế khi tăng độ chênh lệch nhiệt độLắng ngheQuan sát và nhện xétquan sát bảng 18.1 phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điệnG thiệu cặp nhiệt điệnThực hiện TN hình 18.1YC HS quan sát số chỉ của ampe kế khi tăng độ chênh lệch nhiệt độ.G thiệu hiện tượng nhiệt điệnG thiệu biểu thức của suất điện động nhiệt điệnCho HS quan sát flash TN ảo về cặp nhiệt điện với các vật liệu khác nhau.YC HS quan sát bảng 18.1 Hệ số nhiệt điện trở phụ thuộc vào yếu tố nào?1. Hiện tượng nhiệt điệna. Cặp nhiệt điện- Cặp nhiệt điện: Hệ gồm hai dây dẫn khác nhau hàn dính ở hai đầu. - Dòng nhiệt điện: Đặt hai đầu nối vào hai nhiệt độ khác nhau thì trong mạch kín có dòng điện gọi là dòng nhiệt điện.- Hiện tượng nhiệt điện: hiện tượng tạo thành suất điện động nhiệt điện trong một mạch kín gồm hai vật dẫn khác nhau khi giữ hai mối hàn ở hai nhiệt độ khác nhau gọi là hiện tượng nhiệt điện.b. Biểu thức của suất điện động nhiệt điệnE = (T1 - T 2)T1, T2: nhiệt độ hai mối hàn: hệ số nhiệt điện động, phụ thuộc vào vật liệu làm cặp nhiệt điện (mV/K)c. Ứng dụng của cặp nhiệt điện:- Nhiệt kế nhiệt điện- Pin nhiệt điệnHoạt động 3. Hiện tượng siêu dẫnGiảm khi nhiệt độ giảmTrả lời C1quan sát bảng 18.2Kể ra các ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn mà em biết.Điện trở của kim loại thay đổi như thế nào khi nhiệt độ giảm?YC HS trả lời C1G thiệu hiện tượng siêu dẫnYC HS quan sát bảng 18.2Nêu các ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn.2. Hiện tượng siêu dẫnKhi nhiệt độ hạ xuống dưới một nhiệt độ TC nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng 0 gọi là hiện tượng siêu dẫn.Hoạt động 4. Củng cố1. Hiện tượng nhiệt điện làA. Hiện tượng tạo thành suất điện động nhiệt đuện trong một mạch kinh gồm hai vật dẫn khác nhau ở hai nhiệt độ bằng nhau.B. Hiện tượng tạo thành suất điện động nhiệt điện trong một mạch kín gồm hai vật dẫn khác nhau ở nhiệt độ khác nhau.C. Hiện tượng tao thành suất điện động nhiệt điện trong một mạch kín gồm hai hai vật dẫn giống nhau ở hai nhiệt độ khác nhau.D. Hiện tượng thành xuất điện động nhiệt điện trong một mạch kín gồm hai vật dẫn giống nhau ở hai nhiẹt độ bằng nhau.2. Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây ?A. Hiệu nhiệt độ (T1- T2) giữa hai đầu mối hàn.B. Hệ số nở dài vì nhiệt C. Khoảng cách giữa hai mối hàn.D. Điện trở của các mối hàn.3. Chọn câu sai : Đối với vật liệu siêu dẫn ta có:A. Để có dòng điện chạy trong mạch ta phải luôn duy trì một hiệu điện thế trong mạchB. Điện trở của nó bằng khôngC. Có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ nguồn điện D. Năng lượng hao phí do tỏa nhiệt bằng khôngHoạt động 5. Giao nhiệm vụ về nhàGhi nhớDặn BTVNDặn HS về xem lại tác dụng hóa học của dòng điện và sự điện li trong SGK hóa học.BT 1,2 sgkRút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................