Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn bạn nhất định phải biết

-

Hiện nay, rất nhiều người trong quá trình học tiếng anh giao tiếp quan tâm vấn đề làm sao để có thể biết được dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn. Để có thể nhận biết và phân biệt được thì này với thì các thì khác thì bạn cần nắm vững các vấn đề có liên quan như: Thì hiện tại tiếp diễn là gì, công thức ra sao và cách sử dụng như thế nào. Dưới đây là một số thông tin chia sẻ cho bạn.

Bạn đang xem: Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn bạn nhất định phải biết

Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại tiếp diễn diễn là một trong 12 thì của Tiếng Anh mà chúng ta được học. Tương tự như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) biểu thị một hành động trong hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại tiếp diễn lại biểu thị một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc theo nghĩa rộng hơn là chỉ thời gian ngay bây giờ.

Thì hiện tại tiếp diễn cũng có thể được sử dụng để chỉ một hành động sẽ diễn ra trong tương lai gần.

Công thức thì hiện tại tiếp diễn

Để nắm vững kiến thức về các thì trong tiếng anh, chúng ta nên nắm vững 3 thể dạng câu gồm:  Thể khẳng định, thể phủ định và thể nghi vấn.

Các công thức của thì hiện tại tiếp diễn

Thể khẳng định

Cấu trúc: S + is/am/are + Verb_ing

Example: She is talking to her mother.

(Cô ấy đang nói chuyện với mẹ của cô ấy)

Thể phủ định

Cấu trúc: S + is/am/are + not + Verb_ing + ...

Example: The children aren’t studying in the school at the moment.

(Vào lúc này bọn trẻ không học ở trường)

Thể nghi vấn

Cấu trúc câu hỏi: Is/Am/Are + S + Verb_ing + ...

Cấu trúc trả lời có:  Yes, S + is/am/are

Cấu trúc trả lời không: No, S + is/am/are + not

Example: Is she working? (Cô ấy đang làm việc phải không?)

Trả lời có: Yes, she is

Trả lời không: No, she isn’t. She learning music

Những lưu ý khi sử dụng động từ “tobe” trong thì hiện tại tiếp diễn

Lưu ý bạn cần biết khi sử dụng thì cùng với động từ “tobe”

Chủ từ ngôi thứ 1 số ít “I” sẽ đi cùng động từ tobe là “am”. Và được diễn viết như sau:

  • I am = I’m
  • I am not = I’m not

Chủ từ ngôi thứ 1 số nhiều “we” sẽ đi cùng động từ tobe là “are”. Và được diễn viết như sau:

  • We are = We are
  • We are not = We aren’t

Chủ từ ngôi thứ 2 số ít và số nhiều “You” sẽ đi cùng động từ tobe là “are”. Và được diễn viết như sau:

  • You are = You are
  • You are not = You aren’t

Chủ từ ngôi thứ 3 số ít “She/He/It” sẽ đi cùng động từ tobe là “is”. Và được diễn viết như sau:

  • She/He/It + Is = She is/He is/ It is  
  • She/He/It + Is + not = She isn’t /He isn’t / It isn’t

Chủ từ ngôi thứ 3 số nhiều “They” sẽ đi cùng động từ tobe là “are”. Và được diễn viết như sau:

  • They are = They are
  • They are not = They aren’t

Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Các cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

Dưới đây là các trường hợp chúng ta sẽ sử dụng thì hiện tại tiếp diễn:

Hành động đang thực sự diễn ra ngày tại thời điểm nói.

Ex: Lan is watching television now. (Lan đang xem truyền hình)

Hành động đang thực sự diễn ra ngày tại thời điểm nói

Ex: Linh is practising the piano.

Xem thêm: Lan Hương Faptv Sinh Năm Bao Nhiêu ? Chiều Cao Hình Ảnh Lan Hương Faptv 2018

(Linh đang tập chơi dương cầm)

Hành động đang diễn ra nhưng không phải bây giờ

Có những trường hợp thì hiện tại tiếp diễn biểu thị hành động đang diễn ra nhưng không phải ngay tại thời điểm nói. Ví dụ như cuộc đối thoại giữa hai người bạn gặp nhau tại trạm xe bus

Nam: What are you doing now?

(Bây giờ bạn đang làm gì?)

Linh: I am working for an import-export company.

(Tôi đang làm việc cho một công ty xuất nhập khẩu)

Hành động xảy ra trong tương lai gần (A near future action)

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn trong trường hợp này thường phải kết hợp với một trạng từ chỉ thời gian. Dùng để diễn tả một hoạt động sắp xảy ra trong tương lai đã được dự định trước, vì nếu không có trạng từ chỉ tương lai. Để tránh hiểu nhầm là hành động đang xảy ra bạn nên chú ý đến ngữ cảnh.

Ví dụ: They are going to the restaurant tonight. (Họ sẽ đi ăn tối nay)

Ví dụ 3: Linh is coming here next week and is staying here until December.

(Linh sẽ đến đây tuần tới và sẽ ở lại đây cho đến tháng 12)

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động tạm thời, không thường xuyên.

Ví dụ: Linh is working at a shoes shop for six weeks. (Linh làm việc ở cửa hàng bán giày trong 1 tuần)

Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây nên sự khó chịu cho người nói

Ví dụ:

He is constantly complaining that his bicycle is old.

(Anh ấy phàn nàn mãi rằng xe đạp của anh ấy cũ)

Chỉ một hành động xảy ra vì tình cờ

Ví dụ:

I’m always doing that.

(Tôi lại làm điều này rồi)

Những dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn cơ bản

Bật mí dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn chính xác 100%

Để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn một cách nhanh chóng, bạn hãy quan sát các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn dưới đây:

  • Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian sẽ có các từ quen thuộc như: Now, right now, at the moment, at present, at + giờ cụ thể,…
  • Trong câu có các trạng từ chỉ mốc thời gian như: today, this week, next week, this year,…
  • Trong câu có các động từ mệnh lệnh như: Look!: Nhìn kìa! Listen!: Hãy nghe này! Keep silent!: Hãy im lặng!
  • Trong các câu thường dùng với động từ chỉ sự di động như: go, come, leave,…
  • Trong các câu diễn tả sự bực tức, khó chịu với những hành động xảy ra lặp đi lặp lại và chứa các trạng từ như: always, constantly, continually... . Có nghĩa là "cứ . . . . mãi".

Ví dụ:

She is talking on the phone every night.

(Cô ấy cứ nói chuyện điện thoại mãi mỗi tối)

Trên đây là toàn bộ những thông tin liên quan đến dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn mà chúng tôi tổng hợp được. Các bạn hãy bỏ túi ngay những kiến thức này để không bao giờ bị nhầm lẫn kiến thức giữa các thì với nhau nhé. Để tìm hiểu thêm những thông tin khác về thì hiện tại tiếp diễn hay các thì khác trong tiếng anh, các bạn có thể tham khảo tại website: https://giaotieptienganh.com.vn/.